9. Thủ tục điện tử đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam

9.1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định. Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

b) Giải quyết TTHC:

-  Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo cho phương tiện vào cảng.

- Trách nhiệm làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa:

+ Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên trong trường hợp làm thủ tục điện tử:

a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa.

b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử.

c) Thời hạn xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng.

+ Trách nhiệm làm thủ tục:

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định.

b) Cảng vụ căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng.

9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

9.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Các giấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):

+ Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành khách theo Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu; Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định.

+ Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành khách theo Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu.

+ Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành khách theo Mẫu; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu.

+ Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu.

+ Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu.

- Các giấy tờ phải xuất trình:

+ Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự); Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.

+ Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện.

+ Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu.

+ Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật).

+ Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật).

+ Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.

9.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo cho phương tiện vào cảng.

9.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

9.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan hải quan, Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu, Cơ quan kiểm dịch thực vật, Cơ quan kiểm dịch động vật, Cơ quan kiểm dịch y tế.

9.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy phép điện tử cho phương tiện vào cảng thủy nội địa.

9.8. Phí, lệ phí: Theo phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo;

- Bản khai chung;

- Danh sách thuyền viên;

- Danh sách hành khách;

- Bản khai hàng hóa;

- Bản khai kiểm dịch thực vật;

- Bản khai kiểm dịch động vật;

- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ;

- Bản khai người trốn trên tàu.

9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

9.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;

- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

 

Tài liệu đính kèm: 

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Điện thoại: 
Email: 

+84-(0)24.32242309
thanhtrahh@vinamarine.gov.vn

Thời gian tiếp công dân: 

 

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
- Sáng từ: 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút
- Chiều từ: 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

Lịch tiếp công dân: 

- Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện tiếp công dân định kỳ một ngày trong một tháng vào ngày 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết, ngày nghỉ bù theo quy định thì ngày tiếp công dân là ngày làm việc đầu tiên liền kề).
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân thực hiện tiếp công dân từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bộ phận Một cửa: 

1. Bộ phận một cửa tại cơ quan Cục HHĐTVN đặt tại tầng 1 nhà A, số 8, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
2. Bộ phận Một cửa làm việc từ thứ 2 đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.Thời gian làm việc trong ngày như sau:
a) Buổi sáng: 8h00' đến 12h00'
b) Buổi chiều: 13h00' đến 17h00'
3. Số điện thoại BPMC: 
+84-(0) 2437683192
Trường BPMC:
0904089009

 

HÌNH ẢNH & VIDEO

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

    • Tổng số :31467653
    • Online: 262