Công bố cảng dầu khí ngoài khơi
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.
- Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.8. Phí, lệ phí: Không có
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Quyết định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
