3. Lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa

          3.1. Trình tự thực hiện:

          a) Nộp hồ sơ TTHC:

          - Các dự án đầu tư xây dựng không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động có liên quan đến giao thông thủy khi lập dự án, tổ chức hoạt động, trừ các dự án đầu tư công đặc biệt, các công trình xử lý cấp bách, khẩn cấp theo quy định của pháp luật đầu tư công, xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

          - Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cơ quan Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến đường thủy nội địa.

          b) Giải quyết TTHC:

- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với các công trình, các hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp địa phương thực hiện.

          - Sở Xây dựng cho ý kiến đối với công trình, các hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa quốc gia được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp.

          - Cơ quan Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương cho ý kiến đối với các hoạt động trong phạm vi vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.

-Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản gửi tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, tổ chức hoạt động.

          3.2. Cách thức thực hiện:

          - Việc nộp hồ sơ và trả kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.

          - Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

         

          3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

          a) Thành phần hồ sơ:

          * Đối với các công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:

          - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị.

          - Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông.

          - Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật của sông, kênh đối với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có) và các tài liệu sau:

          + Cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông, kênh.

          + Cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình.

          + Công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh không, thể hiện điểm cao nhất của công trình vượt qua luồng (điểm thấp nhất tính cả hành lang an toàn công trình theo quy định);

          + Công trình ngầm dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa.

          + Công trình đập, thủy điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi: bình đồ và bản vẽ khu vực cảng, bến thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ lưu công trình; phương án bốc xếp, chuyển tải.

          + Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện; bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ; vùng nước của cảng.

          * Đối với các hoạt động trên đường thủy nội địa: Hoạt động thi công công trình (bao gồm hoạt động nạo vét vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu); khai thác tài nguyên, khoáng sản; Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản); tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội; họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề; Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:

          - Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị.

          - Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ thể hiện phạm vi khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng, khoảng cách đến các công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.

          - Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét, khai thác tài nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng, bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; khai thác tài nguyên, khoáng sản).

(Thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).

          b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.                 

          3.4. Thời hạn giải quyết:

          Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

          3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

          3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

          a) Cơ quan có thẩm quyền: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương.

          b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

          c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương.

          d) Cơ quan phối hợp: Không có.

          3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

          Văn bản ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa.

          3.8. Phí, lệ phí: Không có.

          3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

          Văn bản đề nghị cho ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình hoặc hoạt động.

          3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

          3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

          - Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;

          - Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

          3.12. Biểu mẫu: tại Phụ lục QĐCB đính kèm

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Điện thoại: 
Email: 

+84-(0)24.32242309
thanhtrahh@vinamarine.gov.vn

Thời gian tiếp công dân: 

 

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
- Sáng từ: 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút
- Chiều từ: 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

Lịch tiếp công dân: 

- Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện tiếp công dân định kỳ một ngày trong một tháng vào ngày 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết, ngày nghỉ bù theo quy định thì ngày tiếp công dân là ngày làm việc đầu tiên liền kề).
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân thực hiện tiếp công dân từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bộ phận Một cửa: 

1. Bộ phận một cửa tại cơ quan Cục HHĐTVN đặt tại tầng 1 nhà A, số 8, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
2. Bộ phận Một cửa làm việc từ thứ 2 đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.Thời gian làm việc trong ngày như sau:
a) Buổi sáng: 8h00' đến 12h00'
b) Buổi chiều: 13h00' đến 17h00'
3. Số điện thoại BPMC: 
+84-(0) 2437683192
Trường BPMC:
0904089009

 

HÌNH ẢNH & VIDEO

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

    • Tổng số :31464471
    • Online: 244